THỜI GIAN

TÀI NGUYÊN DẠY HỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    CÂU ĐỐI

    ỨNG DỤNG NHANH

    LOGO VIOLET 2

    LOGO VIOLET 1

    GIỔ TỔ HÙNG VƯƠNG

    ĐỒNG HỒ QUẢ LẮC

    ĐỒNG HỒ

    ĐIỂM BÁO 24H

    1000 Năm Thăng Long

    MÃI NHỚ TRƯỜNG SA

    goc

    CHUYÊN MỤC GIẢI TOÁN TIỂU HỌC - TOÁN THCS

    Thành viên “GIẢI TOÁN TRỰC TUYẾN”

    THCS-MinhTrungxuantruong kimdong chithanh toantieuhocPl
    Mời các bạn kích vào ảnh để đến
    Chuyên mục GIẢI TOÁN

    VECTO (H. TRÒN)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Minh Trung (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:45' 10-07-2013
    Dung lượng: 463.5 KB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    Chương I: Vecto
    Bài 1: Các định nghĩa
    1. Vectơ là gì ?

    Vectơ là một đoạn thẳng có hướng, nghĩa là trong hai điểm múc của đoạn thẳng, đã chỉ rõ điểm nào là điểm đầu, điểm nào là điểm cuối.
    Định nghĩa
    Kí hiệu
    Vectơ-không
    Với điểm M bất kì, ta quy ước có một vectơ có đầu là M và gốc cũng là M.
    Vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau gọi là vectơ-không
    a. Cho 2 điểm A, B phân biệt, có tất cả bao nhiêu vectơ nhận 2 điểm A và B là điểm đầu hoặc điểm cuối?
    b. Từ đó suy ra, nếu cho tam giác ABC, thì có bao nhiêu vectơ nhận 3 đỉnh của tam giác là điểm đầu hoặc điểm cuối?
    Ví dụ 1:
    Vậy: qua hai điểm A, B phân biệt, ta có được 2 vectơ nhận nhận 2 điểm A và B là điểm đầu hoặc điểm cuối.
    Nối hai điểm A, B lại với nhau ta được đoạn thẳng AB
    Câu a
    Tam giác ABC có 3 đoạn thẳng: AB, AC, BC
    Do đó, có 6 vectơ nhận 3 đỉnh của tam giác là
    điểm đầu hoặc điểm cuối.
    Các vectơ đó là:
    Câu a suy ra: có hai vectơ cùng nằm trên 1 đoạn thẳng
    Câu b
    2. Hai vectơ cùng phương, cùng hướng
    Giá của vectơ
    Hai vectơ cùng phương
    Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.
    Vectơ-không cùng phương với mọi vectơ.
    Hai vectơ như thế nào gọi là không cùng phương ?
    Hai vectơ cùng hướng
    Nếu hai vectơ cùng phương thì hoặc chúng cùng hướng, hoặc chúng ngược hướng.
    Vectơ-không cùng hướng với mọi vectơ.
    Ví dụ 2: Các khẳng định sau đây đúng hay sai ?
    Hai véctơ cùng phương với một véctơ thứ ba thì cùng phương.
    b) Hai véctơ cùng phương với một véctơ thứ ba khác vectơ-không thì cùng phương.
    c) Hai véctơ cùng hướng với một véctơ thứ ba thì cùng hướng.
    d) Hai véctơ cùng hướng với một véctơ thứ ba khác vectơ-không thì cùng hướng.
    e) Hai véctơ ngược hướng với một véctơ khác vectơ-không thì cùng hướng.
    Đúng
    Đúng
    Đúng
    Sai
    Sai
    Z

    Tiết giảng đến đây là kết thúc, chân thành cảm ơn cô và các bạn đã theo dõi !
     
    Gửi ý kiến

    DANH NGÔN CUỘC SỐNG